Thẻ tạm trú là một loại giấy tờ pháp lý do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp cho người nước ngoài, cho phép họ cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thế thị thực (visa). Thẻ tạm trú đặc biệt quan trong cho người lao động nước có thu nhập thấp. Dưới đây 4 điều cần biết trước về đối tượng, thời hạn, thủ tục và lợi ích của thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

1. Các Đối tượng chính được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam
Người nước ngoài có thể được xem xét cấp thẻ tạm trú nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là người lao động có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam.
- Là thân nhân (vợ, chồng, cha, mẹ, con) của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú.
- Là thân nhân (vợ, chồng, cha, mẹ, con) của công dân Việt Nam.
2. Thời hạn của thẻ tạm trú tối đa 10 năm
Thời hạn của thẻ tạm trú phụ thuộc vào mục đích và đối tượng được cấp, cụ thể:
- Không quá 10 năm: Thẻ có ký hiệu ĐT1 (nhà đầu tư có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên).
- Không quá 5 năm: Thẻ có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH.
- Không quá 3 năm: Thẻ có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT.
- Không quá 2 năm: Thẻ có ký hiệu LĐ1, LĐ2, PV1.
Lưu ý: Thời hạn của thẻ tạm trú không được dài hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu.
3. Hồ sơ và thủ tục xin cấp thẻ tạm trú
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thường do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh thực hiện. Hồ sơ cơ bản cần chuẩn bị gồm:
- Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan, tổ chức (Mẫu NA6) hoặc cá nhân (Mẫu NA7).
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA8).
- Hộ chiếu gốc của người nước ngoài còn thời hạn.
- Ảnh thẻ 2×3 cm (02 ảnh).
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Việt Nam.
- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp/tổ chức cử nhân viên đi làm thủ tục.
- Giấy tờ chứng minh mục đích cư trú:
- Đối với người lao động: Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Đối với nhà đầu tư: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư thể hiện rõ phần vốn góp.
- Đối với thân nhân: Giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh,…) và thẻ tạm trú của người bảo lãnh.
- Giấy tờ pháp nhân của công ty/tổ chức bảo lãnh (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hoạt động,…).
- Mẫu đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan xuất nhập cảnh (Mẫu NA16) nếu là lần đầu nộp hồ sơ.
Nơi nộp hồ sơ: Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
4. Lợi ích khi có thẻ tạm trú
Sở hữu thẻ tạm trú mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho người nước ngoài:
- Có thể xuất nhập cảnh Việt Nam mà không cần xin visa trong suốt thời hạn thẻ.
- Được cư trú hợp pháp và dài hạn tại Việt Nam.
- Thuận tiện cho các thủ tục hành chính, kinh doanh, đầu tư, kết hôn, và các hoạt động khác tại Việt Nam.
Vietvisa chuyên tư vấn và làm dịch vụ Visa Việt Nam. đặc biệt có thế mạnh làm Giấy phép lao động nhanh chóng với chi phí tiết kiệm nhất tại Tp. HCM, bên cạnh Công văn xuất nhập cảnh và hợp pháp hóa lãnh sự xử lý triệt để rất nhiều khó khăn cho khách, tỷ lệ hài lòng hơn 85% trong việc xin Thẻ tạm trú và Công văn xuất nhập cảnh
